Đề án:Vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức Trường Tiểu học Thanh Hải, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình
Lượt xem:
UBND XÃ THANH LÂM
TRƯỜNG TIỂU HỌC THANH HẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01
/ĐA-THTH Thanh Lâm, ngày 06 tháng 4 năm 2026
ĐỀ ÁN
Vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức Trường Tiểu học Thanh Hải, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình
Phần I
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT
- CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên
chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc
làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019;
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ);
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ);
- Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07/3/2025 Bộ Giáo dục và Ðào tạo về việc Ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học;
- Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-
BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 06/2022/TT-BNV ngày 28/6/2022 của Bộ Nội vụ);
- Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
- Thông tư liên tịch số 02/2022/TTLT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện;
- Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
- Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ GDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT–BGDĐT, 02/2021/TT–BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT–GDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư số 66/2024/TT-BTC ngày 06/9/2024 của Bộ Tài chính Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Các văn bản pháp lý khác có liên
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Việc xác định vị trí việc làm nhằm xác định số lượng người làm việc gắn với từng vị trí việc làm đối với các đơn vị trường học, làm cơ sở để cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn nhân lực, bố trí biên chế cần thiết, phù hợp với cơ cấu tổ chức, bộ máy của đơn vị, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao. Trên cơ sở đó thực hiện công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng viên chức có đủ tiêu chuẩn đảm nhiệm công việc phù hợp với vị trí việc làm, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức.
Phần II
THỰC TRẠNG CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
- Khái quát đặc điểm của cơ quan, đơn vị
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
1.1. Vị trí pháp lý
Trường tiểu học Thanh Hải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã Thanh Lâm, là cơ sở giáo dục công lập của hệ thống giáo dục quốc dân, trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Trường tiểu học Thanh Hải thực hiện nhiệm vụ theo Luật Giáo dục năm 2019 và Điều lệ trường theo cấp học, với các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện phát triển kinh tế địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi về giáo dục, văn hóa, lịch sử và truyền thống nhà trường.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục do Bộ GDĐT ban hành.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo qui định. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Quản lý giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục; quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định pháp luật.
- Thực hiện các hoạt động về đảm bảo chất lượng giáo dục, đánh giá và kiểm tra chất lượng giáo dục; thực hiện công khai về cam kết chất lượng và thu, chi tài chính theo đúng quy định.
- Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình trong quản lý các hoạt động giáo dục, việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trong quản lý các hoạt động giáo dục theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức trường tiểu học Thanh Hải gồm: hội đồng trường; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức Công đoàn; tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn; tổ văn phòng; lớp học sinh
- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2.1. Mức độ phức tạp, Quy mô hoạt động
* Mức độ phức tạp: xã Thanh Lâm địa bàn rộng (52.91 km2, dân số: 29.550 người), mật độ dân số thưa, phân bố không đồng đều (mật độ dân số đứng thứ 120/129 xã, phường trong toàn tỉnh) lại bị chia cắt bởi dòng sông Đáy. Đồng thời trước đây xã cũ (Thanh Hải) được công nhận là xã miền núi, ¾ diện tích là núi rừng; trường được tổ chức thành 2 điểm trường: điểm trường A (tại thôn Cổ Động) và điểm trường B (tại thôn Trung Hiếu Hạ); 2 điểm trường cách xa nhau, việc đi lại từ điểm trường A đến điểm trường B của cán bộ, giáo viên phải qua sông bằng phương tiện đò ngang nên gặp nhiều khó khăn, nguy hiểm và ảnh hưởng không nhỏ đến công tác chỉ đạo các hoạt động của nhà trường.
* Quy mô hoạt động:
+ Số lớp: 30 lớp; số học sinh: 906 học sinh.
+ Diện tích khuôn viên: 9.462 m2.
+ Tổng số phòng học: 30; phòng bộ môn: 10; phòng Hành chính: 06.
2.2. Tính chất, đặc điểm
Thực hiện giáo dục bắt buộc trong 05 năm học (từ lớp 1 đến lớp 5), đảm bảo học sinh đạt được các mục tiêu về phẩm chất và năng lực cơ bản.
2.3. Phạm vi, đối tượng phục vụ
Đối tượng: Trẻ em trong độ tuổi từ 6-11 tuổi (lớp 1-5).
Phạm vi: Hoạt động trên địa bàn xã Thanh Lâm.
2.4. Quy trình quản lý chuyên môn và nghiệp vụ
- Cơ quan quản lý: Ủy ban nhân dân xã thực hiện quản lý nhà nước; Sở Giáo
dục và Đào tạo trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn và nghiệp vụ.
- Hệ thống quản lý nội bộ:
Hiệu trưởng: Chịu trách nhiệm toàn diện về các hoạt động của nhà trường. Hội đồng trường/Tổ chuyên môn: Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục,
dạy học hàng năm dựa trên hướng dẫn nhiệm vụ năm học.
Quy chế dân chủ: Thực hiện công khai mục tiêu, chất lượng giáo dục và các
nguồn lực theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT.
- Mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Tổng số phòng học hiện có là 30 phòng, hiện tại cơ bản đảm bảo tỷ lệ 1 phòng/1 lớp học.
- Thực trạng trang thiết bị dạy và học của các đơn vị trường tiểu học:
+ Bàn ghế học sinh đạt chuẩn theo quy định (Thông tư số 26/2011/TTLT-
BGDĐT-BKHCN-BYT): số lượng hiện có là 655 bộ.
+ Thiết bị trình chiếu trên các lớp học (Tivi, Máy chiếu, Màn hình tương
tác…): số lượng hiện có là 36 bộ.
+ Máy tính phục vụ dạy học: số lượng hiện có là 30 bộ.
+ Thiết bị dạy học tối thiểu: số lượng hiện có là 103 bộ.
+ 100% các thầy , cô giáo và học sinh được tiếp cận với Internet.
Cơ bản hệ thống các cơ sở giáo dục được sử dụng, tận dụng tối đa công năng về diện tích, cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo các điều kiện cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Thực trạng đội ngũ viên chức, người lao động
|
St t |
Tên đơn vị trường học |
Số được
giao |
Số có mặt | Vị trí | Chức danh nghề nghiệp hiện
giữ |
||||||||
|
Viê n ch ức |
Hợp đồng 111 |
Viên chức |
Hợp đồng 111 |
Lãnh đạo, quản lý |
Nghiệp vụ chuyên ngành |
Nghiệp vụ chuyên môn dùng
chung |
Hỗ trợ, phục vụ |
Hạng I |
Hạng II |
Hạng III |
Nhân viên |
||
| 1 | Trường tiểu | 38 | 8 | 32 | 3 | 3 | 28 | 1 | 0 | 0 | 3 | 28 | 1 |
| học Thanh Hải |
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Ưu điểm
Cơ bản đội ngũ viên chức giáo viên, nhân viên của nhà trường có trình độ
chuyên môn phù hợp, đáp ứng được các nhiệm vụ.
- Tồn tại, hạn chế
Hiện tại số biên chế được cấp có thẩm quyền giao đang thấp hơn so với định mức biên chế giáo viên được quy định tại các văn bản của Trung ương. Số giáo viên hiện có mặt thấp hơn số giao biên chế dẫn đến một số vị trí việc làm hiện đang phải thực hiện chế độ kiêm nhiệm.
Trang thiết bị đồ dùng cho việc dạy và học của trường hiện còn thiếu so với
quy định, nhiều đồ dùng, trang thiết bị đã xuống cấp, hư hỏng.
- Khó khăn, vướng mắc
Nhân viên kế toán của đơn vị trường học hiện đã đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn để thăng hạng nhưng hiện chưa có hướng dẫn của cấp có thẩm quyền để triển khai, thực hiện đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Phần III
THỐNG KÊ VÀ PHÂN NHÓM CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC
LÀM VÀ CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
- THỐNG KÊ, PHÂN NHÓM CÔNG VIỆC THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TÍNH CHẤT, MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA TỪNG CÔNG VIỆC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Theo phụ lục I đính kèm
II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
- Danh mục vị trí việc làm: Theo phụ lục II đính kèm
- Vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực
- Vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành (Theo phụ lục III đính kèm).
- Vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực nhóm chuyên môn, nghiệp vụ (Theo phụ lục IV đính kèm).
- Vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực nhóm chuyên môn, nghiệp vụ (Theo phụ lục V đính kèm).
- Vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực nhóm hỗ trợ, phục vụ (Theo phụ lục VI đính kèm).
- Khung cấp độ theo vị trí việc làm (Theo phụ lục VII đính kèm).
III. DỰ KIẾN PHÂN BỔ BIÊN CHẾ VÀ CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
- Dự kiến phân bổ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm
Căn cứ Quyết định số 336/QĐ-UBND ngày 31/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao biên chế cán bộ, công chức khối chính quyền địa phương (gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã); số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình năm 2025 và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 660/QĐ-UBND ngày 10/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các cơ sở giáo dục công lập đối với 27 xã, phường trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 06/3/2026 của HĐND xã Thanh Lâm về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; số lượng người làm việc(viên chức) hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của UBND xã Thanh Lâm; Trường Tiểu học Thanh Hải đề nghị UBND xã Thanh Lâm phân bổ biên chế và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, cụ thể như sau:
|
STT |
Tên đơn vị |
Tổng số |
Chia ra | |||||||
|
VTVL lãnh đạo, quản lý |
VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên ngành |
VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung |
VTVL hỗ trợ, phục vụ |
|||||||
|
Số lượng VTVL |
Tổng số biên chế theo VTVL |
Số lượng VTVL |
Tổng số biên chế theo VTVL |
Số lượng VTVL |
Tổng số biên chế theo VTVL |
Số lượng VTVL |
Tổng số biên chế theo VTVL | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| 1 | TH Thanh Hải | 38 | 2 | 3 | 6 | 34 | 10 | 1 | 3 | 0 |
- Xác định cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
Căn cứ Công văn số 64/BNV-CCVC ngày 05/01/2024 của Bộ Nội vụ về xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nhà trường xác định cơ cấu viên chức tiểu học theo chức danh nghề nghiệp như sau:
|
STT |
Đơn vị |
Số lượng viên chức được giao năm 2026 (chưa bao gồm viên chức lãnh đạo quản lý) |
Loại hạng chức danh nghề nghiệp | ||
|
Số lượng hạng chức danh nghề nghiệp |
Loại hạng chức danh nghề nghiệp |
Tỷ lệ hạng chức danh nghề nghiệp (%) | |||
|
1 |
Trường tiểu học Thanh Hải |
35 |
03 |
Chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương | 8,82 |
| Chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương | 50 | ||||
| Chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống | 41,18 | ||||
(Số liệu trên không tính viên chức đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý)
Phần IV
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Căn cứ vào xác định vị trí việc làm, xác định số người làm việc của trường đã xây dựng ở trên, đề nghị các cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế cho trường Tiểu học Thanh Hải đảm bảo định mức theo quy định hiện hành.
Trên đây là vị trí việc làm và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức của Trường tiểu học Thanh Hải, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình.
Nhà trường trân trọng báo cáo UBND xã, Phòng Văn hoá – Xã hội xã thẩm
định./.
Nơi nhận:
- Lãnh đạo UBND xã;
- Phòng VH-XH xã
- Lưu: VT,
